Sidebar

Tự Học Tin - Dự án vì cộng đồng của TBit Tự Học Tin - Dự án vì cộng đồng của TBit
  • Văn phòng
    • Microsoft 365
      • Bắt đầu với Office 365
      • Word 365
      • Excel 365
      • PowerPoint 365
    • Google và mã nguồn mở
      • Lộ trình học văn phòng
      • Google Workspace
      • LibreOffice
  • Lập trình
    • Hiện đại
      • Lộ trình học lập trình
      • Python
      • JavaScript và TypeScript
    • Nền tảng và lưu trữ
      • C/C++
      • C#
      • Android
      • Pascal (lưu trữ)
  • Phát triển web
    • Nền tảng web
      • Lộ trình học web
      • HTML/HTML5
    • Nâng cao
      • HTML và CSS hiện đại
      • Framework web
  • AI ứng dụng
    • Học AI
      • Lộ trình dùng AI
    • AI trong công việc
      • AI trong văn phòng
      • AI hỗ trợ lập trình
  • Công cụ số
    • Phát triển
      • Lộ trình công cụ số
      • Git và GitHub
    • Đồ họa, kiểm thử, SEO
      • Adobe Photoshop
      • Kiểm thử phần mềm
      • Kỹ thuật SEO

Bài 5. Mảng


1. Khái niệm

Mảng (Array) là một tập hợp các phần tử cố định có cùng kiểu gọi là kiểu phần tử. Kiểu phần tử có thể là kiểu vô hướng, kiểu String, kiểu tập hợp, kiểu Record.


2. Mảng 1 chiều

a. Khai báo

Cách 1:

 

TYPE <tên kiêu mảng>=ARRAY[chỉ số] OF <kiểu phàn tử>;
VAR <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;

 

Cách 2:

 

	
VAR <tên biến mảng>:ARRAY[chỉ số] OF <kiểu phần tử>;

 

Trong đó chỉ số phải là một kiểu miền con, kiểu vô hướng liệt kê, kiểu char hoặc kiểu boolean. {Tuy nhiên. người ta thường dùng kiểu miền con các số nguyên là dễ hình dung nhất vì nó gần giống với khái niệm chỉ số trong toán học.}

Ví dụ:

 

TYPE Mangnguyen = Array[1..5] of Integer;
    MangKytu = Array[Byte] of Char;
VAR     A: Mangnguyen;
    C: MangKytu;

 

hoặc:

 

VAR     A: Array[1..5] of Integer;
        C: Array[Byte] of Char;

 

Cách khai báo trực tiếp có vẻ đơn giản và ngắn gọn hơn so với cách khai báo gián tiếp nhưng nhiều trường hợp ta bắt buộc phải dùng cách khai báo gián tiếp.

b. Cách truy xuất

Mỗi phần tử của mảng được truy xuất thông qua tên biến mảng cùng với chỉ số của mảng trong cặp dấu [].

{việc truy xuất đến từng phần tử của mảng đế xử lý dữ liệu cũng như việc ta gọi đến tên các lớp học của chúng ta}

Ví dụ: A[1], A[2],…

Chú ý: Hai mảng A và B có cùng số phần tử và cùng kiểu phần tử, ta có thể thay toàn bộ phần tử A bởi các phần tử tương ứng của B bằng một phép gán A := B.


3. Mảng nhiều chiều

a. Khai báo

Cách 1:

TYPE <tên kiêu mảng>=ARRAY[chỉ số 1, chỉ số 2] OF <kiểu phàn tử>;
VAR <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;

Cách 2:

VAR <tên biến mảng>:ARRAY[chỉ số 1, chỉ số 2] OF <kiểu phần tử>;

Chỉ số 1 và chỉ số 2 là các chỉ số của hàng và cột, chúng cách nhau bởi dấu phẩy.

Ví dụ:

TYPE Mangnguyen = Array[1..5,1..3] of Integer;
VAR     A: Mangnguyen;

hoặc:

VAR     A: Array[1..5,1..3] of Integer;

Sau khi khai báo mảng A sẽ có 5 hàng và 3 cột.

Chú ý: Mảng 2 chiều còn gọi là ma trận.

b. Cách truy xuất

Để truy xuất đến phần tử hàng i cột j ta viết A[i,j] hoặc A[i][j].
Ví dụ: A[1,2], A[2][5].

Các bài khác …

  1. Bài 6. Chuỗi kí tự
  2. Bài 7. Chương trình con
  3. Bài 8. Unit
  4. Bài 9. Kiểu bản ghi
Trang 5 / 11
  • Đầu tiên
  • Trước
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • Tiếp tục
  • Cuối cùng
  1. Trang chủ
  2. Lập trình
  3. Nền tảng và lưu trữ
  4. Pascal (lưu trữ)

© 2015 Tự Học Tin DMCA.com Protection Status

Chuyên trang hướng dẫn tự học công nghệ thông tin. Vui lòng ghi rõ "Nguồn: TuHocTin.Net" khi bạn sao chép nội dung tại đây.

TRANG CHỦ  |  GIỚI THIỆU  |  QUY ĐỊNH  |  LIÊN HỆ  |  TBIT  |  FACEBOOK  |  TWITTER